(P2) Nghiên cứu về Phòng ngừa Huyết khối tĩnh mạch sâu và phản xạ của da của bệnh nhân sau phẫu thuật nội sọ bằng thiết bị xoa bóp khí nén DVT 2600

Đăng bởi Hậu | 10/01/2018 | 0 bình luận
(P2) Nghiên cứu về Phòng ngừa Huyết khối tĩnh mạch sâu và phản xạ của da của bệnh nhân sau phẫu thuật nội sọ bằng thiết bị xoa bóp khí nén DVT 2600

Tập san của Hiệp hội hợp tác Công nghiệp-Viện Hàn lâm Hàn Quốc

Tập 17, Số 5, trang 203-212, 2016

 

(P2) Nghiên cứu về Phòng ngừa Huyết khối tĩnh mạch sâu và Phản xạ của da của Bệnh nhân sau Phẫu thuật nội sọ

Bằng Thiết bị xoa bóp khí nén không liên tục loại giày ống và loại ống bọc bắp chân

 

Thiết bị phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu DVT 2600

Moo-Yong Cho1, Boon-Han Kim2*, Ki-Sook Kim3

1Sinh viên Tiến sĩ, Khoa Điều dưỡng, Trường Cao học Hanyang

2 Khoa Điều dưỡng, Trường Đại học Hanyang

3Bệnh việc Đa khoa Bundang Jesaeng

3. Kết quả nghiên cứu.

Các nhóm đối tượng nghiên cứu bao gồm một số nam giới và nữ giới bằng nhau: ba mươi nam và ba mươi nữ. 36 con số của cả hai nhóm người bị bệnh lý mạch máu não và trạng thái nhầm lẫn là con số cao nhất vì nó cho thấy hai mươi người tham gia. Xác định rằng cả hai nhóm đều bình đẳng vì họ không có sự khác biệt đáng kể về tuổi tác, giới tính, chẩn đoán, lịch sử bệnh và nhận thức về tình trạng (Bảng 1).

3.2 Xác minh giả thuyết.

3.2.1 Giả thuyết thứ nhất.

Chúng tôi đã xác minh giả thuyết cho thấy nhóm bệnh nhân dùng vòng bít loại giày ống cùng với IPC có thể có vận tốc của dòng máu tĩnh mạch cao hơn so với nhóm dùng vòng bít loại ống bọc đầu gối. Vận tốc của dòng máu tĩnh mạch ở phía bên phải đùi là 11,59 ± 2,13, và bên trái là 11,51 ± 2,36, và vận tốc dòng máu tĩnh mạch ở phía phải của đầu gối là 11,21 ± 1,54, và bên trái là 11,67 ±

1.95. Tiếp theo là can thiệp bằng IPC

Bảng 2. So sánh Vận tốc tĩnh mạch trung bình (N=60)

Ngày

Thay đổi

IPC-giày ống (n=30)

M±SD

IPC-ống bọc đùi (n=30)

M±SD

Trước khi sử dụng

MVV Rt

Lt

11,59 ± 2,13

11,51 ± 2,36

11,21 ± 1,54

11,67 ± 1,95

Ngày 1

MVV Rt

Lt

15,23 ± 3,38

15,59 ± 3,13

13,35 ± 2,45

14,03 ± 2,42

Ngày 2

MVV Rt

Lt

16,56 ± 3,16

17,09 ± 3,13

14,51 ± 2,40

14,82 ± 2,28

Ngày 3

MVV Rt

Lt

18,93 ± 2,92

18.32 ± 3,14

14.99 ± 2.03

15.40 ± 1.95

Ngày 4

MVV Rt

Lt

18,93 ± 2,92

19,20 ± 2,81

15,67 ± 1,96

16,12 ± 1,98

Ngày 5

MVV Rt

Lt

19,68 ± 2,68

19,87 ± 3,00

16,28 ± 1,68

16,44 ± 1,65

Ngày 6

MVV Rt

Lt

20,64 ± 2,81

21,03 ± 2,86

16,52 ± 1,30

16,69 ± 1,50

Ngày 7

MVV Rt

Lt

21,74 ± 3,26

22,13 ± 3,21

16,79 ± 1,25

16,86 ± 1,33

Ngày 1 đến ngày 7

MVV Rt

Lt

18,67 ± 2,67

19,04 ± 2,63

15,45 ± 1,71

15,77 ± 1,74

Bảng 3. Thay đổi Vận tốc tĩnh mạch trung bình và Phản ứng của da sau khi sử dụng (N=60)

Thay đổi

Nhóm

Giày ống (n=30)

Ống bọc đùi (n=30)

P

Nguồn

F

P

M±SD

M±SD

MW Rt (cm/giây)

Trước

 

Sau

11,59 ± 2,14

 

18,67 ± 2,67

11,21 ± 1,99

 

15.45 ± 1,71

.481

 

<.001

Nhóm

Thời gian

G*T

28,88

64,41

7,22

<.001

<.001

<.001

MW Rt (cm/giây)

Trước

 

Sau

11,52 ± 2,37

 

19,04±2,63

11,68 ± 1,95

 

15,77 ± 1,74

.776

 

<.001

Nhóm

Thời gian

G*T

31,17

58,21

9,24

<.001

<.001

<.001

Mắt cá chân Rt (cm)

Trước

 

Sau

20,60 ± 1,65

 

20,69 ± 1,69

20,48 ± 2,18

 

20.60 ± 2.11

.801

 

.842

Nhóm

Thời gian

G*T

.043

1,71

.916

.837

.126

.502

Mắt cá chân Rt (cm)

Trước

 

Sau

20,56 ± 1,76

 

20,70 ± 1,70

20,51 ± 2,17

 

20,61 ± 2,11

.922

 

.850

Nhóm

Thời gian

G*T

.032

2,11

.457

.859

.058

.861

Mu bàn chân Rt (cm)

Trước

 

Sau

22,27 ± 2,10

 

22,29 ± 2,07

22,52 ± 2,14

 

23,10 ± 2,09

.658

 

.139

Nhóm

Thời gian

G*T

1,88

4,18

9,13

.175

<.001

<.001

Mu bàn chân Rt (cm)

Trước

 

Sau

22,38 ± 2,15

 

22,30 ± 2,05

22,55 ± 2,05

 

23,07 ± 2,04

.760

 

.141

Nhóm

Thời gian

G*T

1,80

5,34

9,29

.185

<.001

<.001

MVV= Vận tốc tĩnh mạch trung bình, Rt=Phải, Lt=Trái, G*T = Tương tác giữa nhóm và thời gian

 

VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN:
popup

Số lượng:

Tổng tiền: